Thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I, II, III

HỖ TRỢ TƯ VẤN, KÊ KHAI XIN HỒ SƠ CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CỦA TỔ CHỨC UY TÍN, NHANH CHÓNG.

Các lĩnh vực phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.

Theo Nghị định số 42/2017/NĐ-CP quy định,các  tổ chức tham gia hoạt động xây dựng  trong các lĩnh vực sau đây phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng: 

  • Khảo sát xây dựng;
  • Lập quy hoạch xây dựng;
  • Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;
  • Lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng;
  • Tư vấn quản lý dự án;
  • Thi công xây dựng công trình;
  • Giám sát thi công xây dựng;
  • Kiểm định xây dựng;
  • Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Các loại chứng chỉ và yêu cầu cụ thể của từng loại chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức:

  • Chứng chỉ năng lực khảo sát xây dựng;
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn, lập quy hoạch xây dựng;
  • Chứng chỉ năng lực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình;
  • Chứng chỉ năng lực lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng công trình;
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lý dự án;
  • Chứng chỉ năng lực thi công xây dựng công trình;
  • Chứng chỉ năng lực giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng;
  • Chứng chỉ năng lực tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể đề nghị được cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức hoạt động xây dựng cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau.

Hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo Phụ lục số 03 Thông tư số 17/2016/TT-BXD
  2. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của:

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức;

– Bản quy trình quản lý thực hiện công việc;

– Hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ (ISO 9001 – 2015)

  1. Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của:

– Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức  kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;

– Hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện).

Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

Chứng chỉ năng lực có bìa màu xanh nhạt, kích thước 21×29,7cm. Quy cách của chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư số 17/2016/TT-BXD.

chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng    chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

Thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng:

Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực (sau đây viết là Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực) gồm:

  1. Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực xây dựng hạng I.
  2. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.
  3. Trường hợp tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực với các hạng khác nhau thì Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực hạng cao nhất sẽ thực hiện cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức đó.
  4. Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực có thẩm quyền thu hồi, cấp lại, Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực của tổ chức do mình cấp.
  5. Chứng chỉ năng lực có hiệu lực trong thời hạn 05 năm. Tổ chức có chứng chỉ năng lực đã hết hạn hoặc có nhu cầu Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực phải làm thủ tục cấp lại theo quy định của Thông tư số 17/2016/TT-BXD.

Mọi thông tin  chi tiết anh/ chị xin vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO NAM Á

Địa chỉ: Số 22, ngõ 139, Thiên Hiền, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội

ĐT, Zalo: 0934 586 963 – 0986 679  105 (Ms Thơsm)

Email: thom.viendaotao@gmail.com

Skype: thom.viendaotao

Website: daotaocapchungchi.vn

 

Bài Viết Liên Quan