QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

Đăng ngày 20/03/2026 lúc: 15:23

 

Lời nói đầu

QCVN: 01- 2008/BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực do Cục An Toàn Lao Động biên soạn, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành theo quyết định số 64/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng 11 năm 2008, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

  1. Quy định chung

1.1. Quy chuẩn này quy định về an toàn lao động trong thiết kế, chế tạo, xuất nhập khẩu, mua bán, lắp đặt, sửa chữa, sử dụng đối với các nồi hơi, bình chịu áp lực sau:

1.1.1. Các nồi hơi và bình chịu áp lực có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar, không kể áp suất thuỷ tĩnh;

1.1.2. Các nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 1150C;

1.1.3. Các bể (xi téc), thùng dùng để  chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng chất khí có áp suất cao hơn 0,7 bar và các chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng, khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 bar.

1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với các nồi hơi và bình chịu áp lực sau:

1.2.1. Nồi hơi đặt trên các tàu thuỷ; nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời;

1.2.2. Các nồi hơi, bình chịu áp lực có dung tích không lớn hơn 25 lít, mà tích  số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không lớn hơn 200;

1.2.3. Các bộ phận máy không phải là một bình độc lập như  xilanh, máy hơi nước và máy nén không khí, các bình làm nguội và phân ly dầu, nước trung gian không tách rời được thiết bị của máy nén, các bầu không khí của máy bơm, các thiết bị giảm chấn động v.v…;

1.2.4. Các bình không làm bằng kim loại;

1.2.5. Các bình kết cấu bằng ống với đường kính trong ống lớn nhất không quá 150mm;

1.2.6. Các bình chứa không khí nén của thiết bị hãm các bộ phận chuyển động trong vận chuyển đường sắt, ô tô và các phương tiện vận chuyển khác;

1.2.7. Các bình chứa nước có áp suất nhưng nhiệt độ nước không quá 115oC hoặc chứa các chất lỏng khác có nhiệt độ môi chất không quá điểm sôi ứng với áp suất 0,7 bar;

1.2.8. Các bình hợp thành hoặc đi kèm theo vũ khí, khí tài phương tiện vận tải,…  dùng trong các đơn vị chiến đấu thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

1.2.9. Các bình (khuôn) hấp riêng cho từng chiếc lốp ô tô, xe đạp … ;

1.3. Các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở) có tham gia thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sửa chữa, mua bán, xuất nhập khẩu và sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định trong Quy chuẩn này.

1.4. Thuật ngữ và định nghĩa

Quy chuẩn này áp dụng các thụât ngữ và định nghĩa sau

  1. Điều 5:  Các thuật ngữ  trong quy chuẩn này được hiểu như sau:

4.1. Bình chu áp lc

Là thiết b dùng đ tiến hành các quá trình nhit hc hoc hoá hc cũng như đ cha và chuyên ch môi cht có áp sut ln hơn áp sut khí quyn.

1.4.2. Ni hơi

Là thiết b dùng đ sn xut hơi t nưc mà ngun nhit cung cp cho nó là do s đt nhiên liu hu cơ, do nhit ca các khí thi và bao gm tt c các b phn liên  quan đến sn xut hơi ca ni hơi.

4.3. Ngưi thiết kế ni hơi, bình chu áp lc

Là ngưi tưch pháp nhân (cá nhân hay t chc) và có nghip v chuyên môn trong lĩnh vc thiết kế chế to ni hơi và bình chu áp lc , đưc phép ca cp có thm quyn .

1.4.4. Cơ sở chế tạo, nồi hơi và bình chịu áp lực

Là tổ chức hay cá nhân có tư cách pháp nhân ,được phép của cấp có thẩm quyền cho phép chế tạo chế tạo nồi hơi và các bình chịu áp lực.

1.4.5. Cơ s lp đt ni hơi và các bình chu áp lc

Là t chc, cá nhân có tư cách pháp nhân đưc lp đt ni hơi và bình chu áp lc.

1.4.6. Cơ sở sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực

Là tổ chức hoặc cá nhân có tư cách pháp nhân được sửa chữa nồi hơi và bình chịu áp lực.

1.4.7. Ngưi bán ni hơi, bình chu áp lc

Là t chc hoc cá nhân có tư cách pháp nhân (cá nhân hay doanh nghêp) thc hin vic bán ni hơi, bình chu áp lc trên th trưngđưc cp có thm quyn cp phép kinh doanh.

1.4.8. Người chủ sở hữu nồi hơi, bình chịu áp lực

Là tổ chức hoặc cá nhân có quyền sử dụng, có quyền bán hoặc cho thuê nồi hơi , bình chịu áp lực và chịu trách nhiệm vật chất trong việc bồi hoàn thiệt hại do sự cố nồi hơi, bình chịu áp lực gây ra.

1.4.9. Cơ s s dng ni hơi, bình chu áp lc

Là tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp hay gián tiếp sử dụng nồi hơi, bình chịu áp lực cũng như việc sử dụng môi chất chứa trong các bình đó.

1.4.10

. Người nạp môi chất (khí nén, khí hoá lỏng, chất lỏng…)

Là tổ chức, cá nhân có tư cách pháp nhân và được cấp có thẩm quyền cho phép nạp môi chất.

1.4.11. Kim đnh k thut an toàn

Là vic kim tra, th nghim, phân tích ca cơ quan kim đnh nhm đánh giá tình trng an toàn ca ni hơi và các bình chu áp lc theo quy đnh ti các tiêu chun, quy chun Nhà nưc v an toàn, v sinh lao đng.

1.4.12. Khám nghim là mt trong các  ni dung kim đnh, bao gm:

– Xem xét hồ sơ, lý lịch của thiết bị.

– Khám xét hiện trạng và bên ngoài.

– Nghim th áp lc bng khí nén hoc bng thu lc theo quy đnh ca.Tiêu chun Vit Nam

1.4.13. Khám xét

Là một trong các nội dung kiểm định được xem xét bên trong bên ngoài thiết bị nồi hơi và các bình chịu áp lực để đánh giá tình trạng mài mòn của cơ cấu, các bộ phận chịu áp lực.

1.4.14. Kim tra vn hành

Là mt trong các ni dung kim đnh khi ni hơi và các thiết b áp lc đang vn hành đ đánh giá tình trng vn hành ca thiết b chính, ph, các cơ cu đo lưng và an toàn, k năng thao tác ca công nhân vn hành.

1.4.15. Đăng ký

Là th tc hành chính bt buc đi vi cơ s s dng ni hơi và các bình chu áp lc theo quy đnh ca pháp lut. Vic đăng ký ch thc hin mt ln trưc khi đưa thiết b vào s dng hoc khi chuyn bán cho cơ s khác lp đt và s dng ti đa phương khác.

1.4.16. Cơ quan có thm quyn

Là cơ quan nhà nưc hoc cơ quan đưc ch đnh hoc đưc tha nhn đ thc hin các mc đích liên quan đến quy chun này.

1.4.17. Các thut ng v thiết b, v thông s k thut ni hơi, các bình chu áp lc đưc quy đnh ti:

Điều 2.1 của TCVN 6004-6007:2007 (Tiêu chuẩn Việt Nam nồi hơi yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu chế tạo).

Điều 3.2 TCVN 6153 – 1996 (Tiêu chuẩn Việt Nam: Bình chịu áp lực yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo).

Đơn vị đo áp suất được quy đổi như sau:

1 kG/cm2 = 0,1 MPa = 0,98 bar = 14,4 PSI .

  1. Quy định về thiết kế và chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực

2.1. Những quy định về thiết kế nồi hơi và bình chịu áp lực

2.1.1. Người thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này và tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành về thiết kế, kết cấu.

Người thiết kế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế.

Các nồi hơi và thiết bị chịu áp lực được thiết kế, chế tạo theo các tiêu chuẩn nước ngoài có quy định khác về kết cấu phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

2.1.2. Hồ sơ thiết kế phải có:

2.1.2.1- Các bản vẽ kết cấu các bộ phận chịu áp lực, trong đó ghi đầy đủ các kích thước, chi tiết các mối hàn, yêu cầu kỹ thuật và vật liệu sử dụng, bao gồm cả que hàn và dây hàn.

2.1.2.2- Bản vẽ tổng thể thiết bị, trong đó chỉ rõ vị trí,  quy cách và số lượng các thiết bị phụ đi kèm, các thiết bị đo kiểm, an toàn.

2.1.2.3- Thuyết minh tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực và các tính toán cần thiết liên quan. Bản thuyết minh phải chỉ rõ số hiệu tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế cũng như tên các tài liệu kỹ thuật được tham chiếu khi tính toán thiết kế.

2.1.2.4- Các bản thuyết minh về lắp đặt, kiểm tra thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng an toàn. Các yêu cầu bắt buộc hoặc cần lưu ý (nếu có) khi chế tạo, lắp đặt, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa.

2.1.3. Việc thay đổi thiết kế nồi hơi, bình chịu áp lực phải được sự đồng ý bằng văn bản của người thiết kế; khi không thể thực hiện được thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

2.2. Những quy định về chế tạo nồi hơi và bình chịu áp lực

2.2.1. Người chế tạo nồi hơi, bình chịu áp lực phải thực hiện chế tạo theo đúng thiết kế và không thấp hơn các quy định về chế tạo của tiêu chuẩn Việt Nam về kỹ thuật an toàn hiện hành.

2.2.2. Người chế tạo các nồi hơi, bình chịu áp lực thuộc phạm vi áp dụng của Quy chuẩn này tối thiểu phải có đủ năng lực sau đây:

2.2.2.1. Có thợ chuyên nghiệp phù hợp; được trang bị hoặc có các điều kiện hợp tác, liên kết sử dụng ổn định đối với thiết bị kỹ thuật chuyên dùng để đảm bảo chất lượng của nồi hơi, bình chịu áp lực được chế tạo đúng quy định của thiết kế.

2.2.2.2. Có đủ điều kiện tổ chức thực hiện kiểm tra, thí  nghiệm vật liệu và mối hàn theo yêu cầu của Quy chuẩn và các yêu cầu kỹ thuật đã quy định.

2.2.2.3.Có cán bộ kỹ thuật chuyên trách có trình độ chuyên môn về nồi hơi và bình chịu áp lực để theo dõi và tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm.

>> Xem toàn bộ tài liệu ở đây QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG NỒI HƠI VÀ BÌNH CHỊU ÁP LỰC

Quý học viên, doanh nghiệp có nhu cầu tham gia khóa huấn luyện an toàn vận hành nồi hơi,  đào tạo cấp chứng chỉ Vận hành nồi hơi, chứng chỉ vận hành máy nén khí,… có thể tham khảo các khóa học của chúng tôi.

Mọi thông tin  chi tiết xin vui lòng liên hệ:

ĐT, Zalo: 0986 679 105 (Ms Thơm)

Email: thom.viendaotao@gmail.com

Website: daotaocapchungchi.vn

Tiktok: tiktok.com/@daotaocapchungchinama

Facebook: Chứng chỉ vận hành nồi hơi, lò hơi

 

Về Tác giả

Tư vấn viên
Tư vấn các khóa học: Đào tạo nghề vận hành xe nâng, vận hành máy xúc, vận hành nồi hơi, vận hành cầu trục,....; Khóa học kế toán trưởng; Vận hành nhà chung cư; An toàn lao động; Phòng cháy chữa cháy; Nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu.
Xem thêm
Contact Me on Zalo
0986.679.105